LOGO VNBET
51.KINH BỔN TẾ1
 
Tôi nghe như vầy:
Một thời, Phật du hóa tại nước Xá-vệ, trong rừng Thắng, vườn Cấp cô độc. Bấy giờ, Đức Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo rằng:
“Không thể biết biên tế2 cùng cực của hữu ái3.Trước vốn không có hữu ái, nhưng nay sanh ra hữu ái, do đó mới có thể biết được nhân của hữu ái4.
“Hữu ái có tập5 chứ không phải không tập. Tập của hữu ái là gì? Vô minh là tập.
“Vô minh cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của vô minh là gì? Năm triền cái6 là tập.
“Năm triền cái cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của năm triền cái là gì? Ba ác hành là tập.
______________
1. Tham chiếu Pàli A.x. 61-62 Àhàra. Đối chiếu biệt dịch No. 36. Phật Thuyết Bản Tướng Ỷ Trí Kinh, An Thế Cao dịch; No. 37 Phật Thuyết Duyên Bản Trí Kinh, khuyết danh người dịch. (Bản Hán dịch này khá kỳ, khó hiểu).
2. Hán: bổn tế Pàli: purimà koṭi, biên tế tối sơ, giới hạn thời gian về trước.
3. Hán: hữu ái Pàli: bhava-taṇhà: khao khát hiện hữu hay khát vọng sinh tồn.
4. Hán: tiện đắc khả tri sở nhân hữu ái. Pàli: atha ca pana paññàyati ‘idappaccayà bhavataṇhà ti.
5. Lưu ý chữ Hán: tập   theo nghĩa tập quán hay tập nhân, chứ không phải tập theo nghĩa tập khởi (tập hợp). Chỉ tìm thấy một từ Pàli (àhàra: thức ăn) tương đồng với hai từ Hán dịch trong kinh này và các kinh sau: tập và thực. Như vậy, phải có hai từ Sanskrit hay Pàli khác nhau. Hiện chưa suy ra được. No.36 và 37 dịch là hữu bản hay tùng trí hữu bản 
6. Hán: ngũ cái Pàli: pañca nìvaraṇà.

* Trang 353 *
device

“Ba ác hành cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của ba ác hành là gì? Không thủ hộ các căn là tập.
“Không thủ hộ các căn cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của không thủ hộ các căn là gì? Không chánh niệm chánh trí là tập.
“Không chánh niệm chánh trí cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của không chánh niệm chánh trí là gì? Không chánh tư duy7 là tập.
“Không chánh tư duy cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của không chánh tư duy là gì? Không có tín là tập.
“Không có tín cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của không có tín là gì? Nghe pháp ác8 là tập.
“Nghe pháp ác cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của nghe điều ác là gì? Gần gũi ác tri thức9 là tập.
“Gần gũi ác tri thức cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của gần gũi ác tri thức là gì? Người ác10 là tập.
“Như thế, có đủ người ác liền có đủ sự gần gũi ác tri thức. Có đủ sự gần gũi ác tri thức rồi liền có đủ sự nghe pháp ác. Có đủ sự nghe pháp ác rồi, liền có đủ sự sanh lòng bất tín. Có đủ sự sanh lòng bất tín rồi, liền không chánh tư duy. Có đủ sự không chánh tư duy rồi, liền có đủ sự không chánh niệm chánh trí. Có đủ sự không chánh niệm chánh trí rồi, liền có đủ sự không thủ hộ các căn. Có đủ sự không thủ hộ các căn rồi, liền có đủ ba ác hành. Đủ ba ác hành rồi, liền có đủ năm triền cái. Đủ năm triền cái rồi, liền có đủ vô minh. Có đủ vô minh rồi, liền đầy đủ hữu ái.
“Như vậy, hữu ái này lần lượt được tựu thành trọn vẹn.
“Minh giải thoát11 cũng có tập, chứ không phải không tập. Tập của minh giải thoát là gì? Bảy giác chi là tập. Bảy giác chi cũng có tập
____________________
7. Hán: bất chánh tư duy  Pàli: ayoniso manasikàraṃ, không như lý tác ý, tư duy không phương pháp.
8. Hán: ác pháp Pàli: asaddhamma, pháp không vi diệu, không chân chánh.
9. Hán: ác tri thức xem cht. dưới.
10. Bản Hán đề cập ác thiện tri thức và ác nhân. Bản Pàli chỉ đề cập asappurisa, không phải thiện nhân.
11. Minh giải thoát Pàli: vijjà-vimutti.

* Trang 354 *
device

chứ không phải không tập. Tập của bảy giác chi là gì? Bốn niệm xứ là tập. Bốn niệm xứ có tập chứ không phải không tập. Tập của bốn niệm xứ là gì? Ba diệu hành là tập. Ba diệu hành cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của ba diệu hành là gì? Thủ hộ các căn là tập. Thủ hộ các căn cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của sự thủ hộ các căn là gì? Chánh niệm chánh trí là tập. Chánh niệm chánh trí cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của chánh niệm chánh trí là gì? Chánh tư duy là tập. Chánh tư duy cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của chánh tư duy là gì? Tín là tập. Tín cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của tín là gì? Nghe pháp thiện12 là tập. Nghe pháp thiện cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của nghe pháp thiện là gì? Gần gũi thiện tri thức là tập. Gần gũi thiện tri thức cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của sự gần gũi thiện tri thức là gì? Người thiện13 là tập.
“Đó là, có đủ người thiện liền có đủ sự gần gũi thiện tri thức. Đủ sự gần gũi thiện tri thức liền có đủ sự nghe điều thiện. Có đủ sự nghe điều thiện liền có đủ tín.
Có đủ tín liền có đủ chánh tư duy. Có đủ chánh tư duy liền có đủ chánh niệm chánh trí. Có đủ chánh niệm chánh trí mới có đủ sự thủ hộ các căn. Có đủ sự thủ hộ các căn liền có đủ ba diệu hành. Có đủ ba diệu hành liền có đủ bốn niệm xứ. Có đủ bốn niệm xứ liền có đủ bảy giác chi. Có đủ bảy giác chi liền đầy đủ minh giải thoát. Như vậy, minh giải thoát này lần lượt được thành tựu toàn vẹn”.
Phật thuyết như vậy. Các Tỳ-kheo sau khi nghe Phật thuyết, hoan hỷ phụng hành.
__________________
12. Pàli: saddhamma, diệu pháp, chánh pháp.
13. Hán: thiện nhân Pàli: sappurisa, người lỗi lạc, siêu việt; chân nhân, thượng nhân, thiện sĩ.

* Trang 355 *
device

* Trang 356 *
device

 
Đại Tập III, Bộ A - Hàm III, Kinh Trung A - Hàm Số 1